Hiểu hội thoại, hỗ trợ phản hồi
Tóm tắt vấn đề, những bước đã thử và việc còn cần làm; gợi ý câu trả lời, viết lại giọng điệu và hỏi đáp theo ngữ cảnh.
Tư vấn viên tiếp nhận ca mới không phải tự ghép lại từng mảnh trao đổi.
01 / Hội thoại đa kênh
Tổ chức tin nhắn từ các kênh đã kết nối, tìm lịch sử và tiếp tục trao đổi cùng ngữ cảnh.
Kênh cần tài khoản, quyền và cấu hình nhà cung cấp tương ứng.
Khách hỏi tư vấnSales · Đang mở
→Cần kiểm tra đơnCSKH · Đã phân công
→Hướng dẫn sử dụngAI Agent · Tiếp nhận
→02 / Điều phối đội ngũ
Phân công cho nhân viên hoặc nhóm. Người tiếp quản nhìn thấy lịch sử và ghi chú để biết việc cần làm tiếp.
Cách phân phối công việc nâng cao phụ thuộc module và cấu hình.
Lịch sử trao đổi · Ghi chú nội bộ · Người phụ trách
03 / Hai vai trò AI
Cùng ngữ cảnh, khác vai trò. Doanh nghiệp giao nhiệm vụ, chọn tri thức và xác định giới hạn cho từng AI.
Trực tiếp phục vụ khách
Tư vấn, hỗ trợ và thực hiện tác vụ theo vai trò. Chuyển người khi cần quyết định ngoài phạm vi.
Khám phá Agent ↓✧Đồng hành với nhân viên & quản lý
Tóm tắt, tra cứu, gợi ý phản hồi và hỗ trợ thao tác theo công cụ được cấp. Nhân viên kiểm tra bước tiếp theo.
Khám phá Copilot ↓03A / AI COPILOT
Từ lúc tiếp nhận một cuộc hội thoại đến lúc bàn giao: Copilot hỗ trợ hiểu tình huống, tìm đúng thông tin và thao tác trong xINBOX bằng ngôn ngữ tự nhiên.
MỘT YÊU CẦU CÓ THỂ KẾT HỢP NHIỀU PHẦN VIỆC
“Tóm tắt vấn đề của khách, kiểm tra ghi chú nội bộ rồi gắn nhãn Cần hỗ trợ và chuyển cho nhóm CSKH.”
Ví dụ cách giao việc, không phải xác nhận đã thực thi. Các tác vụ cụ thể phụ thuộc bộ công cụ và quyền đã cấu hình.
Tóm tắt vấn đề, những bước đã thử và việc còn cần làm; gợi ý câu trả lời, viết lại giọng điệu và hỏi đáp theo ngữ cảnh.
Tư vấn viên tiếp nhận ca mới không phải tự ghép lại từng mảnh trao đổi.
Đọc hồ sơ liên hệ, ghi chú riêng và thông tin doanh nghiệp được lưu trong hệ thống. Tra lịch sử mua hoặc đơn hàng khi nguồn dữ liệu tương ứng đã được kết nối.
Ngữ cảnh phục vụ được đặt cạnh cuộc hội thoại, trong phạm vi truy cập của người dùng.
Gắn nhãn phân loại, đổi trạng thái, giao người phụ trách hoặc chuyển nhóm bằng yêu cầu tự nhiên, khi công cụ thao tác được bật.
Nhân viên yêu cầu xử lý rõ đối tượng và hành động; kiểm tra kết quả trước khi chuyển sang bước tiếp theo.
Phân tích cách diễn đạt, độ rõ ràng và mức độ giải quyết vấn đề để gợi ý điểm cần cải thiện cho tư vấn viên hoặc quản lý.
Đây là đánh giá do AI hỗ trợ, không phải điểm CSAT do khách hàng thực sự phản hồi.
Tra thông tin nhân sự, nhóm và trạng thái kết nối inbox theo dữ liệu hệ thống cung cấp; hỗ trợ rà soát các điều kiện vận hành.
Khả năng xem tải công việc, trạng thái kênh và thao tác quản trị phụ thuộc nguồn dữ liệu, công cụ và quyền được cấp.
Tra mẫu phản hồi; hỗ trợ cấu hình phân công hoặc quản lý bot khi doanh nghiệp cho phép các công cụ tương ứng.
Không mặc định mỗi nhân viên có quyền đổi cấu hình tài khoản, điều phối bot hay quản trị toàn bộ hệ thống.
Gợi ý trả lời và bản nháp là hỗ trợ soạn thảo. Nhân viên cần đối chiếu thông tin và quyết định gửi; không mặc định mọi gợi ý được gửi tự động.
Xác định nguồn dữ liệu được đọc, công cụ được gọi và thao tác cần xác nhận theo thiết kế triển khai. Copilot không phải cách vượt quyền của nhân viên.
03B / AI AGENT THEO DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp xác định agent cần phục vụ ai, phụ trách kênh/phòng chat nào, sử dụng kiến thức gì và được làm đến đâu. Một agent có thể chuyên tư vấn bán hàng; agent khác chuyên hỗ trợ khách hàng hoặc tiếp nhận yêu cầu.
AGENT TƯ VẤN & BÁN HÀNG
Ví dụ: khách hỏi mẫu còn hàng, agent tra dữ liệu, làm rõ lựa chọn, tổng hợp đơn để khách xác nhận và tạo đơn qua công cụ được cấp. Yêu cầu thương lượng ngoài chính sách được chuyển nhân viên.
AGENT CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
Ví dụ: khách gặp lỗi, agent tra hướng dẫn và ghi nhận bước đã thử. Trường hợp cần kiểm tra tài khoản, phê duyệt đổi trả hoặc quyết định ngoại lệ được giao đúng nhóm cùng ngữ cảnh.
Không phải mọi agent cần mọi công cụ. Phạm vi được chọn theo mục tiêu, dữ liệu doanh nghiệp và hệ thống có thể kết nối.
Chào hỏi theo kênh và tình huống; tổng hợp các tin nhắn liên tiếp để hiểu yêu cầu trước khi trả lời. Ngữ cảnh quảng cáo chỉ sử dụng khi kênh cung cấp dữ liệu.
Đặt câu hỏi phù hợp để làm rõ mục tiêu, ngân sách hoặc thời điểm mua; ghi nhận và phân loại cơ hội theo tiêu chí doanh nghiệp.
Dựa vào danh mục, thông số và chính sách để đề xuất lựa chọn, giải đáp băn khoăn hoặc gợi ý sản phẩm mua kèm có liên quan.
Tra cứu giá, tồn kho theo chi nhánh hoặc ưu đãi từ hệ thống bán hàng đã tích hợp. Độ cập nhật phụ thuộc nguồn dữ liệu; không suy đoán khi thiếu thông tin.
Thu thập thông tin cần thiết, tra phí giao hàng khi có kết nối và tổng hợp nội dung để khách xác nhận. Tạo đơn trên hệ thống liên kết khi được cấp quyền.
Hướng dẫn sử dụng, tiếp nhận đổi trả, tra trạng thái đơn và thông tin giao nhận theo chính sách, dữ liệu sẵn có và phạm vi được giao.
Tiếp tục chăm sóc theo kịch bản, sự đồng ý của khách và quy định nhắn tin của từng kênh. Không đồng nghĩa được tự do gửi tin ngoài cửa sổ cho phép.
Chuyển khách cần đàm phán, khiếu nại hoặc xử lý ngoại lệ đến đúng người/nhóm, kèm ngữ cảnh. Cấu hình điều kiện tạm dừng AI khi nhân viên tiếp quản.
01
Chốt mục tiêu, kênh/phòng phụ trách và các tình huống phải chuyển người.
02
Chuẩn hóa nội dung, chính sách và phong cách phản hồi của doanh nghiệp.
03
Cấu hình công cụ, nguồn dữ liệu và giới hạn thao tác phù hợp.
04
Kiểm tra tình huống thực tế, rà soát phản hồi, bàn giao và chất lượng trước khi mở rộng.
Khả năng triển khai phụ thuộc kênh, quyền nền tảng, dữ liệu và tích hợp cụ thể. Không mặc định mọi connector đã được kết nối hoặc mọi tác vụ đều sẵn dùng. Phạm vi, cơ chế bàn giao và cách đánh giá được đối chiếu trước khi đưa vào vận hành.
Xem hai tình huống minh họa trên Home ↗04 / Tự động hóa
Dùng quy tắc để phân loại và chuyển việc. Dùng macro khi nhân viên muốn chủ động chạy một chuỗi thao tác.
Các hành động gửi tin, email và webhook cần dịch vụ tương ứng.
05 / Khách hàng & ngữ cảnh
Hồ sơ liên hệ, thông tin công ty và thuộc tính riêng giúp đội tư vấn dựa trên những gì đã biết.
Phạm vi dữ liệu phụ thuộc kênh và cấu hình; không tự hợp nhất mọi danh tính.
Liên hệ minh họa · Đang tìm hiểu
06 / Báo cáo & chất lượng
Từ khối lượng trao đổi đến thời gian phản hồi và giải quyết, quản lý có góc nhìn để trao đổi với đội.
Chỉ số trên hình minh họa không phải kết quả khách hàng.
07 / Kho tri thức
Tổ chức hướng dẫn theo danh mục cho khách tra cứu, nhân viên tham khảo và từng vai trò AI sử dụng.
Help Center cần bật module; nguồn tri thức AI được cấu hình riêng.
Nguồn tri thức được chọn cho từng vai trò AI.
08 / Tích hợp & quản trị
Kết nối dữ liệu và nghiệp vụ qua API, webhook, MCP; tổ chức workspace và quyền truy cập cho từng vai trò.
Mỗi hệ thống đích cần đối chiếu dữ liệu, công cụ và cấu hình kết nối.
Kết nối theo hệ thống, dữ liệu và quyền được cấu hình.
Bắt đầu từ công việc của đội bạn
Bắt đầu với kênh đang dùng và một tình huống thực tế. Cùng đội xINBOX xác định cấu hình phù hợp.